Thuốc Lucirux Ruxolitinib giá bao nhiêu

Thuốc Lucirux Ruxolitinib giá bao nhiêu

  • AD_05520

Thuốc Lucirux Ruxolitinib là thuốc ức chế chọn lọc Janus kinase (JAK) 1 và JAK2, được sử dụng trong điều trị các bệnh lý tăng sinh tủy xương (myeloproliferative neoplasms – MPNs) như xơ tủy vô căn (myelofibrosis), đa hồng cầu nguyên phát (polycythemia vera)hội chứng graft-versus-host (GVHD) sau ghép tủy.

Thuốc Lucirux Ruxolitinib là thuốc gì?

Thuốc Lucirux Ruxolitinib là thuốc ức chế chọn lọc Janus kinase (JAK) 1 và JAK2, được sử dụng trong điều trị các bệnh lý tăng sinh tủy xương (myeloproliferative neoplasms – MPNs) như xơ tủy vô căn (myelofibrosis), đa hồng cầu nguyên phát (polycythemia vera)hội chứng graft-versus-host (GVHD) sau ghép tủy.
Đây là thuốc đầu tiên được chấp thuận ức chế JAK, mở ra kỷ nguyên mới trong điều trị bệnh lý rối loạn tín hiệu cytokine – nguyên nhân chính gây ra triệu chứng toàn thân và rối loạn huyết học trong nhóm bệnh MPNs.

Cơ chế tác dụng của thuốc Lucirux Ruxolitinib

Thuốc Lucirux Ruxolitinib hoạt động bằng cách ức chế chọn lọc enzym tyrosine kinase JAK1 và JAK2, là các thành phần trung gian quan trọng trong đường truyền tín hiệu JAK–STAT.

Ở người bình thường, các cytokine như interleukin, interferon hay erythropoietin gắn vào thụ thể màng, kích hoạt JAK1/JAK2 → phosphoryl hóa STAT → STAT đi vào nhân tế bào → kích hoạt gen tăng sinh, viêm, biệt hóa tế bào máu.
Trong các bệnh lý như xơ tủy, đa hồng cầu nguyên phát, GVHD, JAK–STAT bị kích hoạt quá mức hoặc bất thường do đột biến JAK2 V617F, MPL, CALR, làm tăng sinh dòng tế bào máu và gây viêm mạn tính toàn thân.

Lucirux Ruxolitinib gắn vào vị trí gắn ATP của JAK1/JAK2 → ngăn phosphoryl hóa STAT → chặn chuỗi tín hiệu cytokine → giảm sinh tế bào bất thường và giảm sản xuất các cytokine gây viêm (IL-6, TNF-α).
Kết quả là:

  • Giảm kích thước lách (ở bệnh nhân xơ tủy).
  • Giảm triệu chứng toàn thân (sốt, sụt cân, ngứa, mệt mỏi).
  • Cải thiện tình trạng viêm và thiếu máu tương đối.

Dược động học của thuốc Lucirux Ruxolitinib

  • Đường dùng: uống.
  • Sinh khả dụng: ~95%, hấp thu nhanh.
  • Cmax: đạt sau 1–2 giờ.
  • Gắn protein huyết tương: 97%.
  • Chuyển hóa: qua CYP3A4 (chính)CYP2C9 (phụ).
  • Chất chuyển hóa: có hoạt tính yếu hơn nhiều lần so với dạng gốc.
  • Thải trừ: 74% qua nước tiểu, 22% qua phân, chủ yếu dưới dạng chuyển hóa.
  • Thời gian bán thải: 3–6 giờ.

Ý nghĩa thực hành:

  • Dùng 2 lần/ngày để duy trì nồng độ ổn định.
  • Cần giảm liều khi suy thận hoặc phối hợp thuốc ức chế CYP3A4 mạnh.

Chỉ định của thuốc Lucirux Ruxolitinib

Thuốc Lucirux Ruxolitinib được chỉ định trong:

  • Xơ tủy vô căn (primary myelofibrosis), hoặc xơ tủy thứ phát sau đa hồng cầu hay tăng tiểu cầu tiên phát, có lách to hoặc triệu chứng toàn thân nặng.
  • Đa hồng cầu nguyên phát (polycythemia vera) khi không dung nạp hoặc kháng hydroxyurea.
  • GVHD mạn hoặc cấp sau ghép tế bào gốc, khi không đáp ứng với corticosteroid.

Một số nghiên cứu đang mở rộng chỉ định trong viêm da dị ứng nặng, alopecia areata, và COVID-19 nặng có bão cytokine nhờ khả năng ức chế tín hiệu viêm hệ thống.

Liều dùng và cách dùng

Xơ tủy vô căn

  • Liều khởi đầu phụ thuộc vào số lượng tiểu cầu ban đầu:
    • ≥200 ×10⁹/L: 20 mg x 2 lần/ngày.
    • 100–200 ×10⁹/L: 15 mg x 2 lần/ngày.
    • 50–100 ×10⁹/L: 5 mg x 2 lần/ngày.
  • Điều chỉnh liều theo đáp ứng và dung nạp.
  • Ngừng thuốc nếu tiểu cầu <50 ×10⁹/L hoặc ANC <0,5 ×10⁹/L.

Đa hồng cầu nguyên phát

  • 10 mg x 2 lần/ngày, có thể tăng dần lên 25 mg x 2 lần/ngày.
  • Theo dõi huyết đồ và men gan mỗi 2–4 tuần trong 3 tháng đầu.

GVHD

  • 5–10 mg x 2 lần/ngày, tùy mức độ bệnh và chức năng gan thận.

Điều chỉnh trong các trường hợp đặc biệt

  • Suy thận trung bình-nặng: giảm 50% liều.
  • Suy gan: giảm 50% liều khởi đầu.
  • Sử dụng với ức chế mạnh CYP3A4 (ketoconazole, clarithromycin): giảm liều còn một nửa.

Cách dùng: uống nguyên viên, có thể cùng hoặc không cùng thức ăn, duy trì giờ cố định sáng và tối.

Tác dụng phụ của thuốc Lucirux Ruxolitinib

Thường gặp

  • Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu.
  • Tăng cholesterol, tăng transaminase.
  • Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn.
  • Nhiễm trùng nhẹ tái phát (đặc biệt herpes zoster).

Ít gặp nhưng nghiêm trọng

  • Nhiễm trùng nặng (lao, viêm phổi, nấm lan tỏa).
  • Phát triển lymphoma hoặc ung thư da không melanoma.
  • Hội chứng ngưng thuốc: khi dừng đột ngột có thể gây “rebound” viêm toàn thân, sốt, khó thở, suy sụp nhanh.
  • Tăng men gan hoặc suy gan.

Quản lý thực hành

  • Theo dõi công thức máu mỗi 2–4 tuần trong 3 tháng đầu, sau đó định kỳ.
  • Ngưng thuốc nếu tiểu cầu <50 ×10⁹/L hoặc bạch cầu <1 ×10⁹/L.
  • Tiêm vắc-xin phòng zona (Shingrix) trước khi khởi trị nếu có thể.
  • Tránh ngưng đột ngột – phải giảm liều dần.

Theo dõi trong quá trình điều trị

  • Công thức máu: mỗi 2 tuần trong 2 tháng đầu, sau đó 4–6 tuần/lần.
  • Men gan, lipid: 1–3 tháng/lần.
  • Đường huyết: theo dõi ở bệnh nhân tiểu đường.
  • Triệu chứng nhiễm trùng: đánh giá mỗi lần khám.
  • Cân nặng, thể trạng, kích thước lách: để theo dõi đáp ứng điều trị.
  • Không ngưng thuốc đột ngột: giảm dần 5 mg/lần mỗi tuần khi cần ngừng.

Dữ liệu lâm sàng

Nghiên cứu COMFORT-I & II (xơ tủy vô căn)

  • So sánh Lucirux Ruxolitinib với giả dược hoặc liệu pháp chọn lựa.
  • Giảm ≥35% thể tích lách ở 42% bệnh nhân sau 24 tuần.
  • Giảm rõ rệt triệu chứng mệt, sốt, ngứa, sụt cân.
  • Cải thiện sống còn tổng thể (OS): HR 0,58 so với nhóm chứng.
  • Độc tính chính: giảm tiểu cầu (45%), thiếu máu (40%), kiểm soát được.

Nghiên cứu RESPONSE (đa hồng cầu nguyên phát)

  • So sánh Ruxolitinib với hydroxyurea.
  • Tỷ lệ kiểm soát hematocrit: 60% so với 19%.
  • Giảm kích thước lách >35%: 40% so với 1%.
  • Giảm triệu chứng toàn thân và ngứa.

GVHD (REACH2, REACH3)

  • Lucirux Ruxolitinib cải thiện đáng kể tỷ lệ đáp ứng (ORR 55–60%) ở bệnh nhân GVHD kháng steroid.
  • Giảm nhanh triệu chứng da, gan, ruột, cải thiện chất lượng sống.

Tương tác thuốc

  • Ức chế mạnh CYP3A4 (ketoconazole, ritonavir, clarithromycin): tăng nồng độ thuốc Lucirux Ruxolitinib → giảm liều còn 50%.
  • Cảm ứng mạnh CYP3A4 (rifampin, carbamazepine, phenytoin): giảm hiệu quả → tránh phối hợp.
  • Warfarin, thuốc chống đông: cần theo dõi INR sát.
  • Các thuốc ức chế miễn dịch khác: nguy cơ nhiễm trùng cộng hưởng.
  • Tránh vắc-xin sống trong suốt thời gian điều trị.

Ưu điểm, hạn chế và vị trí điều trị

Ưu điểm

  • Cải thiện rõ rệt triệu chứng toàn thân và chất lượng sống trong xơ tủy.
  • Giảm thể tích lách bền vững, ít khi kháng thuốc sớm.
  • Dễ sử dụng, dạng uống, hiệu quả cả ở bệnh nhân lớn tuổi.
  • Dữ liệu sống còn và kiểm soát huyết học vững chắc.

Hạn chế

  • Tác dụng phụ huyết học giới hạn liều.
  • Nguy cơ nhiễm trùng, zona, lao tiềm ẩn.
  • Cần giảm dần khi ngừng để tránh hội chứng “rebound cytokine”.
  • Giá thành cao, cần theo dõi sát.

Vị trí điều trị

Thuốc Lucirux Ruxolitinib hiện là liệu pháp chuẩn mực (standard of care) cho bệnh nhân:

  • Xơ tủy vô căn có lách to và triệu chứng rõ.
  • Đa hồng cầu nguyên phát kháng hoặc không dung nạp hydroxyurea.
  • GVHD kháng steroid.

Playbook thực hành cho dược sĩ

Trước khi khởi trị

  • Làm công thức máu, men gan, lipid, đường huyết.
  • Kiểm tra tiền sử nhiễm trùng (lao, zona, viêm gan B).
  • Tiêm vắc-xin không sống trước khi bắt đầu (zona, cúm, viêm phổi).
  • Rà soát thuốc tương tác CYP3A4.

Trong điều trị

  • Theo dõi huyết đồ mỗi 2–4 tuần.
  • Theo dõi triệu chứng toàn thân (sốt, ngứa, mệt, đau xương).
  • Giáo dục bệnh nhân không tự ngưng thuốc.
  • Báo ngay nếu có sốt, ho, đau họng, hoặc phát ban lan tỏa.

Khi xảy ra độc tính

Tác dụng phụ

Hướng xử trí

Giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu

Giảm liều hoặc tạm ngừng, truyền máu khi cần

Tăng men gan

Theo dõi, ngừng tạm, khởi lại liều thấp hơn

Nhiễm trùng

Kháng sinh sớm, tạm ngừng nếu nặng

Hội chứng ngưng thuốc

Giảm dần liều, dùng corticosteroid ngắn ngày

Bảng thực hành nhanh

Mục

Nội dung chính

Tên thuốc

Thuốc Lucirux Ruxolitinib

Nhóm

Ức chế JAK1/2

Cơ chế

Ức chế tín hiệu JAK–STAT, giảm viêm và tăng sinh tủy

Đường dùng

Uống, 2 lần/ngày

Chỉ định

Xơ tủy vô căn, đa hồng cầu, GVHD

Liều

5–20 mg/lần tùy tiểu cầu

Tác dụng phụ

Giảm máu, nhiễm trùng, tăng men gan

Theo dõi

CBC, men gan, lipid, triệu chứng viêm

Ưu điểm

Giảm lách, cải thiện sống còn, giảm triệu chứng

Hạn chế

Giảm tiểu cầu, nhiễm trùng, rebound khi ngừng

Thuốc Lucirux Ruxolitinib giá bao nhiêu?

Giá Thuốc Lucirux Ruxolitinib: Tư vấn 0778718459

Thuốc Mitodx Mitotane 500mg mua ở đâu?

Hà Nội: 85 Vũ Trọng Phụng, Hà Nội

HCM: 184 Lê Đại Hành, Phường 3, quận 11

Bài viết có tham khảo thông tin từ website: Ruxolitinib: Uses, Interactions, Mechanism of Action | DrugBank Online

 

Mua hàng Để lại số điện thoại

Hotline:

0778718459

Để lại câu hỏi về sản phẩm chúng tôi sẽ gọi lại ngay sau 5 phút

Thuốc Vivitra Trastuzumab giá bao nhiêu

0 ₫

Thuốc Vivitra Trastuzumab là kháng thể IgG1 kappa gắn đặc hiệu vào vùng ngoại bào của thụ thể HER2. Trastuzumab ức chế sự tăng sinh của tế bào ung thư vú HER2(+) trong các mô hình tiền lâm sàng.

 

Mua hàng

Thuốc Homoharringtonine giá bao nhiêu

0 ₫

Thuốc Homoharringtonine (HHT) là alkaloid thực vật tự nhiên được chiết xuất từ cây Cephalotaxus fortunei (vược cây Trung Quốc). HHT và các ester liên quan được mô tả lần đầu năm 1970, và là đối tượng nghiên cứu chuyên sâu của các nhà khoa học Trung Quốc từ thập niên 1970 đến nay.

 

Mua hàng

Thuốc Carteyva Relmacabtagene giá bao nhiêu

0 ₫

Thuốc Carteyva Relmacabtagene là sản phẩm tế bào T thụ thể kháng nguyên chimeric tự thân (autologous CAR-T) nhắm vào CD19, được phát triển độc lập bữi JW Therapeutics (HKEX: 2126), dựa trên nền tảng quy trình sản xuất của Juno Therapeutics (nay thuộc Bristol Myers Squibb).

 

Mua hàng

Thuốc Ensartinib Ensacove giá bao nhiêu

0 ₫

Thuốc Ensartinib Ensacove là thuốc ức chế tyrosine kinase (TKI) thế hệ hai nhắm vào anaplastic lymphoma kinase (ALK), được FDA phê duyệt ngày 18/12/2024 cho người lớn mắc NSCLC dương tính ALK tiến triển tại chỗ hoặc di căn, chưa được điều trị bằng thuốc ức chế ALK trước đó.

 

Mua hàng

Thuốc Mazdutide giá bao nhiêu

0 ₫

Thuốc Mazdutide là chủ vận kép thụ thể GLP-1 và glucagon (GCG) đầu tiên trên toàn cầu được phê duyệt để giảm cân — một cột mốc lịch sử trong điều trị béo phì và rối loạn chuyển hóa. Thuốc do Innovent Biologics (Trung Quốc) phát triển từ hợp chất được cấp phép từ Eli Lilly, được NMPA phê duyệt chỉ định béo phì tháng 6/2025 và đái tháo đường type 2 tháng 9/2025.

 

Mua hàng
Vui lòng để lại số điện thoại, chúng tôi sẽ liên hệ lại để tư vấn cho bạn